Ceteco NEUROVIT fort

VTA9

Liên hệ

Còn hàng

Thuốc dùng để điều trị các triệu chứng rối loạn thần kinh cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi như: viêm dây thần kinh, đau cơ, viêm dây thần kinh thị giác và liệt dây thần kinh mặt, rối loạn thần kinh kết hợp với biểu hiện thiếu vitamin B1, B6 và B12.

Vui lòng chọn

Thành phần, hàm lượng của thuốc:

Vitamin B1 ……………….. 250 mg

Vitamin B6 …………………250 mg

Vitamin B12 …………..1000 mcg

Tá dược (Tinh bột ngô, avicel 101, PVP K30, talc, aerosil, acid stearic, sodium starch glycolat, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, erythrosine 127 lake) vừa đủ 1 viên.

neurovit

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói : hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thuốc dùng cho bệnh gì ?

Thuốc dùng để điều trị các triệu chứng rối loạn thần kinh cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi như: viêm dây thần kinh, đau cơ, viêm dây thần kinh thị giác và liệt dây thần kinh mặt, rối loạn thần kinh kết hợp với biểu hiện thiếu vitamin B1, B6 và B12.

Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần/ngày. Thời gian điều trị không được ít hơn 1 tháng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Có tiền sử dị ứng với các cobalamin.

U ác tính.

Không dùng cyanocobalamin điều trị bệnh Leber’s hoặc giảm thị lực do hút thuốc lá.

Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:

Vitamin B1:Nồng độ vitamin B1 cao trong máu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm y khoa. Khi làm xét nghiệm máu, scan hoặc bất kỳ xét nghiệm y khoa khác, thông báo cho bác sĩ biết nếu đang dùng thuốc chứa vitamin B1.

Vitamin B6:Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày hoặc hơn mỗi ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc. Dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều trên 10 mg hàng ngày chưa được chứng minh là an toàn.

Vitamin 12:Không chỉ định khi chưa có chuẩn đoán xác định. Thường xuyên theo dõi máu của người bệnh. Đa số thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. Nhất thiết phải xác định được nguyên nhân trước khi điều trị, không được dùng acid folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa xác định được nguyên nhân, trừ khi phối hợp với vitamin B12, nếu không sẽ thúc đẩy tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12.

Tác dụng không mong muốn

Đối với vitamin B1 : một vài trường hợp có thể xảy ra phản ứng dị ứng sau khi dùng vitamin B1. Các triệu chứng bao gốm ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở.

Đối với vitamin B6: dùng như pyridoxine trong thời gian dài với liều 200mg hoặc hơn hàng ngày, có thể bệnh về thần kinh như : Lơ mơ, buồn ngủ, buồn nôn và nôn, gan : AST tăng, dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng , tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Đối với vitamin B12: hiếm gặp các phản ứng như : Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng - hầu, phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa, buồn nôn, loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali máu khi bắt đầu điều trị.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này? 

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang dùng các thuốc: 

- Thuốc chẹn thần kinh cơ

- Thuốc điều trị ung thư Fluorouracil

- Levodopa trong điều trị bệnh parkinson (ngoại trừ hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid)

- Hydralazin, isoniazid, penicilamin, phenytoin, phenobarbiton và thuốc tránh thai

- Neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin, cloramphenicol, omeprazol.

- Thuốc kháng sinh và antimetabolites (được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư) có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm máu để đo lượng vitamin B12

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc: 

Dùng thuốc ngay sau khi nhớ ra, sau đó tiếp tục uống liều như bình thường. Nếu liều đã quên gần với thời gian uống liều tiếp theo thì không nên dùng liều gấp đôi để bù cho một liều đã bị quên. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cần bảo quản thuốc như thế nào : 

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

 

Tags
neurovit