Betahistin 16 A.T

TK04

Liên hệ

Còn hàng

THÀNH PHẦN:
Betahistin dihydroclorid……………..16mg.

Vui lòng chọn

BETAHISTIN 16 A.T

THÀNH PHẦN:

Betahistin dihydroclorid……………..16mg.

TÁC DỤNG:

Cơ chế tác động của Betahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, Betahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, Betahistine làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).

CHỈ ĐỊNH:

Ðiều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.

Ðiều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Cơn loét dạ dày-tá tràng.

- U tủy thượng thận.

THẬN TRỌNG:

Dùng thận trọng cho người bị hen suyễn do có thể gây co thắt phế quản.

CÓ THAI:

Không nên chỉ định cho phụ nữ có thai, mặc dầu không một tác dụng gây quái thai nào được ghi nhận ở động vật thử nghiệm.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Chưa từng được phát hiện là có tương tác với bất kỳ loại thuốc nào khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm có thể bị đau dạ dày, có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.

QUÁ LIỀU:

Triệu chứng: Các triệu chứng giống các triệu chứng gây bởi thuốc histamine.

Xử lý: Dùng thuốc kháng histamine.

QUY CÁCH ĐÓNG GOI:

Hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên.