AtiSalbu

HH3

Liên hệ

Còn hàng

THÀNH PHẦN: mỗi 5 ml chứa

Salbutamol.................................................... 2 mg

(Dưới dạng Salbutamol sulfate)

Vui lòng chọn

ATISALBU

Thành phần: mỗi 5 ml chứa

Salbutamol.................................................... 2 mg

(Dưới dạng Salbutamol sulfate)

Tá dược vừa đủ 5 ml

Chỉ định 

Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp. 

Ðiều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức. 

Ðiều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được. 

Ðiều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính. 

Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang. 

Chống chỉ định 

Dị ứng với 1 trong các thành phần của thuốc. 

Ðiều trị dọa sẩy thai trong 3 - 6 tháng đầu mang thai.  

Thận trọng 

Khi dùng liều thông thường mà kém tác dụng thì thường do đợt hen nặng lên. Trường hợp đó thầy thuốc cần dặn người bệnh phải trở lại khám bệnh ngay chứ không được tự ý tăng liều tối đa đã được dặn trước đó. 

Trong thuốc có hoạt chất có thể gây kết quả dương tính đối với các xét nghiệm tìm chất doping ở các vận động viên thể dục thể thao.  

Nếu người bệnh có nhiều đờm thì cần phải được điều trị thích hợp trước khi dùng salbutamol dạng khí dung. 

Phải hết sức thận trọng khi sử dụng salbutamol uống và tiêm cho người bị cường giáp, rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, người bệnh đang dùng IMAO (thuốc ức chế enzym monoamine oxydase) hay thuốc ức chế beta. Trong các trường hợp này, có thể dùng dưới dạng khí dung. 

Cần thận trọng khi dùng các dạng salbutamol đối với người mang thai để điều trị co thắt phế quản vì thuốc tác động đến cơn co tử cung nhất là trong 3 tháng đầu mang thai. 

Khi chỉ định salbutamol, cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng. 

Thời kỳ mang thai 

Salbutamol đã được chứng minh gây quái thai ở chuột khi tiêm dưới da với liều tương ứng gấp 14 lần liều khí dung ở người. Chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào ở người mang thai. Tuy vậy, khi dùng cần thận trọng cân nhắc lợi hại. 

Thời kỳ cho con bú 

Hiện nay chưa biết salbutamol có tiết vào sữa mẹ không, nhưng vì khả năng gây quái thai ở một số súc vật, nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ cho con bú.  

Tác dụng không mong muốn (ADR) 

Nói chung ít gặp ADR khi dùng các liều điều trị dạng khí dung. 

Thường gặp, ADR >1/100 

Tuần hoàn: Ðánh trống ngực, nhịp tim nhanh. 

Cơ - xương: Run đầu ngón tay. 

Hiếm gặp, ADR <1/1000 

Hô hấp: Co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng. 

Chuyển hóa: Hạ kali huyết. 

Cơ xương: Chuột rút. 

Thần kinh: Dễ bị kích thích, nhức đầu. 

Phản ứng quá mẫn: Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch. 

Salbutamol dùng theo đường uống hoặc tiêm có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Khi dùng khí dung, có thể gây co thắt phế quản (phản ứng nghịch thường). 

Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Muốn tránh miệng, họng bị kích thích, nên súc miệng sau khi hít thuốc. 

Giảm liều dùng hoặc ngừng dùng. 

Dùng các chế phẩm phối hợp salbutamol - ipratropium. 

Có thể giảm nguy cơ gây co thắt phế quản nghịch thường bằng cách điều trị phối hợp với glucocorticos- teroid dạng hít. 

Tương tác thuốc 

Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc. 

Không nên dùng kết hợp salbutamol dạng uống với các thuốc chẹn beta (như propranolol). 

Cần thận trọng khi người bệnh có dùng thuốc chống đái tháo đường. Phải theo dõi máu và nước tiểu vì salbutamol có khả năng làm tăng đường huyết. Có thể chuyển sang dùng insulin. 

Phải ngừng tiêm salbutamol trước khi gây mê bằng halothan. 

Khi chỉ định salbutamol cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị.

 

Tags
Salbutamol